BẢNG TÍNH SỐ TIỀN TRỢ CẤP DO TINH GIẢN BIÊN CHẾ THEO NĐ 154

Điều kiện thuộc đối tượng tinh giản khi 1 trong lý do sau: 
  1. Dôi dư do sắp xếp bộ máy;
  2. Bị điều chuyển xuống chức vụ thấp hơn/ hoặc thôi giữ chức vụ do sắp xếp;
  3. Dôi dư cho đơn vị sắp xếp nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
  4. Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ;
  5. Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản có số ngày nghỉ do ốm đau >=200 ngày;
  6. Trong năm liền kề hoặc năm thực hiện xét tinh giản xếp loại chất lượng ở mức “hoàn thành/ ko hoàn thành

Thời gian để tính trợ cấp (từ 01 - 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 – dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm).
 
I. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (còn đủ từ 02-05 năm đến tuổi nghỉ hưu; nhận đủ lương hưu trong đk lao động bình thường: nam đủ 35 năm; nữ đủ 30 năm)
 
Nội dung 2<= Năm ctác <=5 < 2 năm
1) Trợ cấp theo số năm  nghỉ sớm Lương x 5 x số năm nghỉ sớm Thực hiện chế độ hưu trí bình thường
2) Trợ cấp theo thời gian có đóng BHXH bắt buộc
- Trợ cấp cho 15-20 năm đóng BHXH Lương x 5 Thực hiện chế độ hưu trí bình thường
- Trợ cấp từ năm 21 trở đi Lương x (số năm BH-20) x 0,5
Tổng cộng: ....... .......

II. Chính sách thôi việc: CB, CC, VC không đủ điều kiện hưởng chính sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi
 
Nội dung Thôi việc ngay Thôi việc sau khi đi học nghề
Trợ cấp theo số năm BHXH Lương x số năm BHXH bắt buộc x 1,5 Lương x số năm BHXH bắt buộc x 0,5
Hỗ trợ lương tìm việc và học nghề Lương x 3 (Lương x 3) + (lương x 6)
Kinh phí nộp cho cơ sở học nghề   Lương x 6
  Được bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc hưởng BHXH một lần.
Tổng cộng: ....... .......
 
Liên hệ ngay chuyên gia 3M để được tư vấn 1-1 về chế độ tinh giản biên chế, đảm bảo quyền lợi tối đa của bạn. fanpage 3M
Tải file PDF Tóm lược 154